Thuế GTGT 8% tới hết 31/12/2026Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ: không chịu thuế GTGT và TNCNThuế TNDN theo bậc doanh thu: 15% · 17% · 20%Chi phí từ 5 triệu đồng phải chuyển khoảnBỏ thuế khoán hộ kinh doanh, không còn lệ phí môn bàiQuyết toán thuế năm: hạn 31/3Thuế GTGT 8% tới hết 31/12/2026Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ: không chịu thuế GTGT và TNCNThuế TNDN theo bậc doanh thu: 15% · 17% · 20%Chi phí từ 5 triệu đồng phải chuyển khoảnBỏ thuế khoán hộ kinh doanh, không còn lệ phí môn bàiQuyết toán thuế năm: hạn 31/3

Từ điển

Thuật ngữ kế toán – thuế, giải thích bằng tiếng Việt dễ hiểu

35 thuật ngữCập nhật: 05/08/2026

Trang này có gì

Trang này giải thích 35 thuật ngữ kế toán và thuế thường gặp với doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh Việt Nam: chứng từ kế toán, chi phí được trừ, thuế GTGT, thuế TNDN, quyết toán thuế, hoá đơn điện tử, hoá đơn từ máy tính tiền, thuế khoán, phương pháp kê khai, giá thành, định mức tiêu hao, tiền chậm nộp. Mỗi định nghĩa nêu cả ý nghĩa thực tế và lỗi thường gặp.

Chứng từ kế toán · Chi phí được trừ · Chi phí không được trừ · Thuế giá trị gia tăng (GTGT) · Giảm thuế GTGT 2% · Khấu trừ thuế GTGT · Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) · Thuế suất thuế TNDN theo bậc doanh thu · Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) · Lệ phí môn bài · Quyết toán thuế · Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn · Báo cáo tài chính · Bảng cân đối kế toán · Hoá đơn điện tử · Hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền · Chữ ký số · Thuế khoán · Phương pháp kê khai · Hộ kinh doanh · Ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh · Chế độ kế toán hộ kinh doanh · Kế toán trưởng · Giá thành sản phẩm · Định mức tiêu hao · Công nợ phải thu · Công nợ phải trả · Tồn kho · Kiểm kê · Khấu hao tài sản cố định · Kê khai bổ sung · Tiền chậm nộp · Bảo hiểm xã hội bắt buộc · Đại lý thuế · Sổ kế toán

35 thuật ngữ, xếp theo nhóm nghiệp vụ

Chứng từ kế toán

Giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử phản ánh một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và đã hoàn thành, dùng làm căn cứ ghi sổ. Ví dụ: hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, bảng lương, sao kê ngân hàng. Không có chứng từ thì không được ghi sổ; ghi sổ mà không có chứng từ là điểm bị loại đầu tiên khi thanh tra.

Chi phí được trừ

Khoản chi được phép trừ khỏi doanh thu khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Phải đồng thời: thực tế phát sinh và liên quan tới hoạt động kinh doanh; có hoá đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025.

Chi phí không được trừ

Khoản chi bị loại khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp vì thiếu một trong ba điều kiện của chi phí được trừ. Bị loại không có nghĩa là doanh nghiệp không được chi, mà là phần đó không giảm được số thuế phải nộp — dẫn tới thuế truy thu và tiền chậm nộp tính từ kỳ đáng ra phải nộp.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua từng khâu. Doanh nghiệp thu hộ nhà nước từ người mua (thuế đầu ra) và được trừ phần đã trả cho nhà cung cấp (thuế đầu vào). Mức 10% đang được giảm còn 8% tới hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Từ 01/07/2025, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào không còn ngưỡng 20 triệu đồng — về nguyên tắc mọi hoá đơn đầu vào đều cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Giảm thuế GTGT 2%

Chính sách hạ thuế suất giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%, áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Không áp dụng cho một số nhóm bị loại trừ: viễn thông, tài chính – ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), và hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Phải tra danh mục loại trừ trước khi xuất hoá đơn — ghi nhầm 8% cho mặt hàng thuộc diện 10% là lỗi phải lập hoá đơn điều chỉnh.

Khấu trừ thuế GTGT

Việc trừ số thuế giá trị gia tăng đã trả khi mua hàng vào số thuế phải nộp khi bán hàng. Chỉ được khấu trừ khi có hoá đơn hợp pháp, hàng hoá dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác. Doanh nghiệp tạm nộp theo quý và quyết toán khi kết thúc năm. Từ quý 4 năm 2014 (Thông tư 151/2014/TT-BTC) không còn tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý — doanh nghiệp chỉ tự tính và tạm nộp tiền. Từ 01/10/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 chia thuế suất theo bậc doanh thu — xem mục dưới.

Thuế suất thuế TNDN theo bậc doanh thu

Từ 01/10/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 áp thuế suất theo tổng doanh thu năm thay cho mức 20% chung: 15% nếu doanh thu năm từ 3 tỷ đồng trở xuống; 17% nếu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng; 20% cho các trường hợp còn lại. Doanh thu làm căn cứ là doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước. Hoạt động dầu khí và tài nguyên quý hiếm áp mức riêng cao hơn. Đây là thay đổi có lợi cho phần lớn doanh nghiệp nhỏ — nhiều đơn vị vẫn đang tính 20% theo thói quen.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế tính trên thu nhập của cá nhân. Với người lao động, doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn khi trả lương, kê khai theo kỳ và quyết toán cuối năm. Doanh nghiệp không khấu trừ đủ vẫn phải chịu trách nhiệm về số thiếu.

Lệ phí môn bài

Khoản thu hằng năm với tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, tính theo vốn điều lệ hoặc doanh thu. Đã chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, được quy định chi tiết tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh không còn phải khai và nộp khoản này.

Quyết toán thuế

Việc chốt lại số thuế phải nộp của cả năm, đối chiếu với số đã tạm nộp để xác định còn phải nộp thêm hay được bù trừ. Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch phải nộp báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tức ngày 31/3 (điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân có hạn muộn hơn một tháng, ngày 30/4.

Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Báo cáo theo mẫu BC26/AC về số hoá đơn đã dùng, đã huỷ, còn tồn trong kỳ. Đơn vị đã chuyển sang hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không còn phải nộp báo cáo này; nghĩa vụ chỉ còn với tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh dùng hoá đơn mua của cơ quan thuế.

Báo cáo tài chính

Bộ báo cáo gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh. Số liệu phải khớp với sổ sách và với tờ khai thuế đã nộp; lệch giữa ba nguồn này là điểm cơ quan thuế đối chiếu đầu tiên.

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm. Nguyên tắc: tổng tài sản luôn bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu. Không cân là dấu hiệu sổ sách có lỗi chưa được xử lý.

Hoá đơn điện tử

Hoá đơn ở dạng dữ liệu điện tử do người bán lập, có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, thay thế hoàn toàn hoá đơn giấy. Bắt buộc với doanh nghiệp; hộ kinh doanh thuộc diện bắt buộc theo quy định về ngưỡng doanh thu và loại hoạt động.

Hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền

Loại hoá đơn điện tử lập ngay tại quầy khi thu tiền, có kết nối chuyển dữ liệu tới cơ quan thuế theo ngày, không cần chữ ký số trên từng hoá đơn. Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/06/2025): hộ và cá nhân kinh doanh bán trực tiếp cho người tiêu dùng bắt buộc khi doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm; doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng bắt buộc không phụ thuộc doanh thu.

Chữ ký số

Thiết bị hoặc dịch vụ dùng để ký điện tử thay con dấu và chữ ký tay khi nộp tờ khai thuế, phát hành hoá đơn, giao dịch bảo hiểm. Hết hạn thì không nộp được tờ khai và không xuất được hoá đơn — nên theo dõi hạn và gia hạn trước 15 ngày.

Thuế khoán

Phương pháp tính thuế trong đó cơ quan thuế ấn định mức doanh thu để tính số thuế phải nộp cố định theo kỳ, không dựa trên số liệu thực tế. Phương pháp này được bỏ với hộ kinh doanh từ 01/01/2026; từ thời điểm đó hộ kinh doanh chuyển sang kê khai theo số liệu thực tế.

Phương pháp kê khai

Cách tính thuế dựa trên doanh thu và chi phí thực tế do người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm, có sổ sách và chứng từ chứng minh. Từ 2026 đây là phương pháp áp dụng chung cho hộ kinh doanh thay cho thuế khoán.

Hộ kinh doanh

Hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký, không có tư cách pháp nhân. Chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Từ 2026 phải kê khai theo số liệu thực tế nên nghĩa vụ sổ sách gần với doanh nghiệp hơn trước.

Ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh

Mức doanh thu năm mà từ đó trở xuống, hộ và cá nhân kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ban hành 29/04/2026, sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP) nâng ngưỡng này từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng mỗi năm, áp dụng từ 01/01/2026. Dưới ngưỡng vẫn phải đăng ký thuế, theo dõi doanh thu thực tế, giữ chứng từ và kê khai đúng kỳ — miễn thuế không có nghĩa là miễn sổ sách.

Chế độ kế toán hộ kinh doanh

Bộ quy định về sổ sách, chứng từ và biểu mẫu mà hộ kinh doanh phải áp dụng khi kê khai theo số liệu thực tế. Từ 2026 áp dụng theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, thay cho Thông tư 88/2021/TT-BTC. Dùng mẫu sổ cũ là một trong những lỗi hay gặp nhất ở kỳ chuyển đổi.

Kế toán trưởng

Người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và ký báo cáo trong phạm vi được bổ nhiệm. Doanh nghiệp nhỏ thường thuê ngoài vai trò này theo tháng thay vì tuyển toàn thời gian.

Giá thành sản phẩm

Tổng chi phí để làm ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một đơn hàng, gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ. Tính đúng giá thành là cách duy nhất biết đơn hàng nào thực sự có lãi.

Định mức tiêu hao

Lượng nguyên vật liệu, nhân công cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, do người có chuyên môn kỹ thuật lập. Đây là hồ sơ cơ quan thuế xem đầu tiên với doanh nghiệp sản xuất, gia công; phần hao hụt vượt định mức không giải trình được thường bị loại khỏi chi phí.

Công nợ phải thu

Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp tại một thời điểm. Cần đối chiếu định kỳ với từng đối tác và có biên bản; công nợ để lâu không đối chiếu là nơi mất dấu tiền nhiều nhất ở doanh nghiệp nhỏ.

Công nợ phải trả

Số tiền doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp, người lao động, nhà nước hoặc các bên khác. Số dư phải khớp với chứng từ và với xác nhận của đối tác.

Tồn kho

Giá trị và số lượng hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm còn lại tại một thời điểm. Kho xuất âm — bán nhiều hơn số đã nhập — là dấu hiệu rõ nhất của việc mua hàng không có hoá đơn, và phải xử lý từ khâu mua vào chứ không phải khâu ghi sổ.

Kiểm kê

Việc đếm và xác nhận thực tế số lượng, giá trị tài sản, hàng tồn kho, tiền mặt tại một thời điểm, có lập biên bản. Bắt buộc vào cuối năm và tại thời điểm chuyển đổi phương pháp tính thuế. Không kiểm kê thì số dư đầu kỳ chỉ là suy đoán.

Khấu hao tài sản cố định

Việc phân bổ dần giá trị tài sản có thời gian sử dụng dài vào chi phí của nhiều kỳ. Chỉ được khấu hao tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp và dùng cho hoạt động kinh doanh — tài sản đứng tên cá nhân nhưng khấu hao trong công ty là khoản bị loại.

Kê khai bổ sung

Việc nộp lại tờ khai để điều chỉnh số liệu đã khai sai, theo trình tự quy định. Tự phát hiện và điều chỉnh trước khi cơ quan thuế kiểm tra luôn có lợi hơn về mức xử phạt.

Tiền chậm nộp

Khoản tiền tính trên số thuế nộp muộn, theo tỷ lệ và số ngày chậm. Khác với tiền phạt vi phạm hành chính: tiền chậm nộp phát sinh tự động theo thời gian, nên phát hiện sai sót càng muộn thì khoản này càng lớn.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ bảo hiểm mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia khi thuộc đối tượng theo quy định, phụ thuộc loại và thời hạn hợp đồng. Đây là nội dung thanh tra bảo hiểm kiểm tra đầu tiên, và liên quan trực tiếp tới việc chi phí lương có được trừ hay không.

Đại lý thuế

Doanh nghiệp được cấp phép hành nghề làm thủ tục về thuế cho người nộp thuế theo hợp đồng, được ký thay tờ khai. Tư cách này đòi hỏi doanh nghiệp được cấp phép theo Luật Quản lý thuế — chứng chỉ hành nghề của một cá nhân không tạo ra tư cách đại lý thuế.

Sổ kế toán

Hệ thống sổ ghi chép, hệ thống hoá các nghiệp vụ theo trình tự thời gian và theo đối tượng. Với hộ kinh doanh nhỏ, bộ sổ tối thiểu gồm sổ doanh thu, sổ chi phí và sổ theo dõi hàng tồn kho. Nguyên tắc chung: mỗi con số trong sổ phải truy được về một tờ chứng từ.

Lưu ý: Các mốc quy định nêu trên phản ánh trạng thái tại ngày cập nhật ở đầu trang. Quy định về thuế và kế toán tại Việt Nam thay đổi thường xuyên — hãy gọi 0786 030 496 để kiểm tra trường hợp cụ thể của bạn trước khi áp dụng.

Nhận báo giá

Gửi tình trạng sổ sách. Nhận lại một hệ thống gọn.

Buổi rà soát đầu tiên miễn phí: chúng tôi xem hiện trạng, chỉ ra rủi ro lớn nhất và báo giá đúng theo khối lượng thật.

  • Phản hồi trong 24 giờ làm việc
  • Rà soát hiện trạng miễn phí
  • Bảo mật số liệu theo cam kết trong hợp đồng
  • Không ràng buộc nếu chưa ký hợp đồng

Hoặc gọi trực tiếp: 0786 030 496 · Zalo

Thông tin của bạn chỉ dùng để liên hệ tư vấn và được bảo mật. Chúng tôi không gửi thư quảng cáo.

Gọi ngay Zalo Nhận báo giá